Ups Santak 2000VA Lưu Điện Được Bao Lâu là câu hỏi mà khách hàng hay thắc mắc và mong tìm được câu trả lời chính xác nhanh chóng. Hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ chi tiết về điều này.
UPS Santak 2000VA lưu được được bao lâu sẽ tùy thuộc vào:
- Model 2000va là thuộc công nghệ Online hay Line interactive
- Dòng có bình ắc quy trong hay ắc quy ngoài
- Tải sử dụng có công suất bao nhiêu
Hãy tưởng tượng rằng thời gian lưu điện của UPS tương tự như cái cân vậy, muốn lưu điện được bao nhiêu thì tùy thuộc vào tải (thiết bị) gắn vào UPS đó nhiều hay ít, tương tư như cục cân bỏ lên cân vậy, tải càng lớn thì thời gian lưu điện càng ngắn và ngược lại.
Khi cần mua bán, sửa chữa bộ lưu điện ups xin liên hệ: 0906 394 871 (Zalo)

UPS Santak 2200VA/1200 lưu cho máy tính
Thời gian lưu điện UPS Santak Blazer 2200VA (2200VA/1200W)
| Công suất tải | Thời gian lưu điện ước tính |
|---|---|
| 100W | 59 phút |
| 200W | 32 phút |
| 300W | 20 phút |
| 500W | 10 phút |
| 700W | 5 phút |
| 900 | 3 phút |
Thời gian lưu điện UPS Santak Online 2KVA – Model: C2K LCD (2KVA/1.8KW)
| Công suất tải | Thời gian lưu điện ước tính |
|---|---|
| 200W | 55 phút |
| 400W | 26 phút |
| 500W | 20 phút |
| 700W | 13 phút |
| 1000W | 8 phút |
| 1200W | 6 phút |
| 1400W | 5 phút |
UPS Santak Rack 2K có thời gian lưu điện tương đương với dòng C2K LCD.
Thời gian lưu điện của UPS Santak 2000VA có tủ ắc quy rời
Với các model có tủ ắc quy gắn rời thì không thể tính thời gian lưu điện cố định được vì:
- Thời gian lưu điện phụ thuộc vào dung lượng ắc quy
- Tải sử dụng
Vì thế, khi sử dụng tủ ắc quy rời thì tùy vào dung lượng ắc quy lớn hay nhỏ mà thời gian lưu điện có thể khác nhau.
Việc này phải dùng phần mềm tính toán sẽ ra thời gian chính xác.
1. Công Thức Tính Thời Gian Lưu Điện UPS
Để tính thời gian lưu điện của UPS, anh cần biết điện áp bộ ắc quy, dung lượng Ah và công suất tải thực tế (W). Với UPS Santak, APC, Eaton hay các dòng UPS online, nguyên lý tính cơ bản đều giống nhau.
Công thức ước tính nhanh:
t = (U x Ah x K)/P
Trong đó:
-
t: thời gian lưu điện (giờ).
-
U: điện áp tổng của bộ ắc quy (VDC).
-
Ah: dung lượng ắc quy (Ah).
-
K: hệ số sử dụng năng lượng thực tế, thường lấy khoảng 0,6–0,85 tùy tải, loại ắc quy và UPS.
-
P: công suất tải thực tế (W).
Đổi sang phút bằng cách nhân kết quả với 60.
Lưu ý: Đây là công thức ước tính sơ bộ. Khi tải lớn, dung lượng thực tế của ắc quy có thể thấp hơn đáng kể so với dung lượng Ah ghi trên nhãn do hiệu ứng Peukert và sụt áp.










